HƯỚNG DẪN THI CÔNG XPS CHO NHÀ DÂN DỤNG

HƯỚNG DẪN THI CÔNG XPS CHO NHÀ DÂN DỤNG

Tại sao lại cách nhiệt bằng XPS mà không chọn lựa tấm cách nhiệt như thông thường? Tấm XPS có mang lại hiệu quả chống nóng tối ưu cho ngôi nhà của bạn không?

Hãy theo chân Cát Tường đến với công trình thi công thực tế tại nhà A.Hùng ở Q.12 để hiểu rõ hơn về tấm Cool Foam XPS – dòng sản phẩm mới cho hiệu quả cách nhiệt tối ưu nhất của Cát Tường, cách thi công tấm XPS Cool Foam trên mái bê tông.

A.Hùng chia sẻ: trước khi biết đến sản phẩm Cool Foam XPS cuả Cát Tường, nhà anh rất nóng và hầm, nhiệt độ buổi trưa lên đến 35 độ C trên tầng áp mái so với nhiệt độ ngoài trời. Vị trí nhà nằm ngay hướng mặt trời chiếu vào vì vậy càng tăng thêm độ nóng bức cho căn nhà vào buổi trưa. Máy lạnh hoạt động hết công sức, chi phí chi trả cho tiền điện mỗi tháng cũng là nỗi lo của gia đình anh.

Hiểu được nỗi lo lắng của Anh.Hùng, nhân viên công ty Cát Tường đã nhiệt tình tư vấn cho anh về dòng sản phẩm Cool Foam XPS – một sản phẩm cách nhiệt thông minh, thân thiện với môi trường và mang lại hiệu quả cách nhiệt tối ưu. Tấm Cool Foam XPS là sản phẩm cách nhiệt được sản xuất từ hạt nhựa Polystyrene và một số phụ gia khác trên dây chuyền theo công nghệ hiện đại dùng khí CO2 ở trạng thái siêu tới hạn, không dùng các khí gây cháy nổ hay khí gây thủng tầng ozone như CFCs, HCFCs. Sản phẩm có cấu trúc ô kín đồng nhất (close cell) với những tính nắng vượt trội về khả năng cách nhiệt tốt (K= 0.028 -0.036 W/mK)

– Trọng lượng nhẹ dễ vận chuyển, dễ thi công

– Cường độ chịu lực nén cao, từ 300 kPa đến 700 kPa phù hợp với các ứng dụng chịu lực trong kết cầu mái, trần, sàn…

– Khả năng chống thấm, chống ẩm cao do đó làm giảm sự phát sinh nấm mốc, vi khuẩn – Thành phần hóa học ổn định, không độc hại, khả năng chống ăn mòn ưu việt.

Đặc biệt thi công tấm cách nhiệt Cool Foam XPS khá dễ dàng. Sau đây, là các bước thi công thực tế mái bê tông sử dụng Cool Foam XPS tại nhà Anh Hùng

B1: Làm sạch bề mặt lớp bê tông mái (Vệ sinh, chuẩn bị bề mặt mái để lợp tấm cách nhiệt, loại  bỏ các mảnh vụn, rác thải, phế liệu khỏi bề mặt mái).

B2: Quét 1 lớp Primer để khô

B3: Thi công lớp chống thấm bằng Sika BC Bitumen

B4: Trải một lớp PE mỏng lên trên

B5: Đặt các tấm  Cool Foam XPS lên (xếp các tấm sole nhau).

 

B6: Thi công công hệ lưới thép W 4-6 mm bước 20×20 cm

 

 

 

 

B7: Đổ bê tông dày tối thiểu 5cm, tạo dốc thoát nước i=5%

 

 

Sau khi lắp đặt thành công tấm Cool Foam XPS, Anh Hùng cảm thấy nhiệt độ trong nhà mát và thoáng hơn giảm từ 15 -20 độ C so với nhiệt độ ngoài trời, không khí đối lưu trong nhà lưu thông, mát mẻ hơn. Tạo cảm giác thư thái, tiết kệm điện năng cho ngôi nhà. Anh Hùng còn chia sẻ thêm, sẽ vận động mọi người lắp đặt tấm Cool Foam XPS để tiết kiệm chi phí, bảo vệ môi trường trong sạch hơn.

HƯỚN DẪN LẮP ĐẶT  TẤM COOL FOAM XPS

  1. Chống nóng Cool Foam XPS cho tường gạch
  2. Chống nóng Cool Foam XPS cho mái bê tông
  3. Chống nóng Cool Foam XPS cho mái ngói hiện đại
  4. Chống nóng Cool Foam XPS cho mái ngói truyền thống
  5. Lắp đặt Cool Foam XPS cho vườn trên cao
  6. Lắp đặt Cool Foam XPS cho sàn kho lạnh

TẠI SAO LẠI LỰA CHỌN XPS THAY VÌ CÁC VẬT LIỆU CÁCH KHÁC?

Hiện trên thị trường, có khá nhiều vật liệu cách nhiệt từ vô cơ đến hữu cơ, với các hệ số cách nhiệt thấp từ 00,020 W/mK (như polyurethane (PU)/polyisocyanurat (PIR)) đến 0,045 W/mK (cách nhiệt sợi khoáng, bông thủy tinh/rockwool hoặc cellulose).

Trong số đó, xốp polystyrene ép đùn (XPS) đặc biệt đáp ứng cả yêu cầu về hiệu suất cách nhiệt và độ bền. Một số mẫu xốp XPS được lấy từ một mái nhà xây dựng vào năm 1978 và sau 24 năm độ dẫn nhiệt của tấm XPS rất tốt và không cho thấy độ lệch so với giá trị khi thiết kế (0,028 W/m.K). Phân tích mẫu XPS không thấy có sự hấp thụ nước cũng như sự suy giảm các tính chất cơ học.

Xốp XPS khác với EPS (xốp trắng làm thùng kem). Đối với EPS giữa các hạt có không gian xen kẽ trong đó hơi nước có thể ngưng tụ và ảnh hưởng đến hiệu suất cách nhiệt. Ngày nay, XPS có thị phần quan trọng trong cách nhiệt của các tòa nhà (hơn 200 triệu m2 ở châu Âu) và dự kiến ​​sẽ có mức tăng trưởng cao hơn nhờ hiệu suất và độ bền lâu dài.